So sánh lãi đơn và lãi kép
100 triệu, lãi 6%/năm, 10 năm:
- Lãi đơn (rút lãi mỗi năm): lãi 6 triệu × 10 = 60 triệu → tổng 160 triệu.
- Lãi kép (gộp lãi vào gốc): 100 × 1,06¹⁰ ≈ 179 triệu → lãi 79 triệu. Cách xa 19 triệu chỉ vì mỗi năm tái đầu tư phần lãi.
Thực tế gửi tiết kiệm tại Việt Nam: rút cả gốc lãi cuối kỳ rồi tái gửi = tự tạo lãi kép. Mẹo ước lượng ‘quy tắc 72’: số năm để tiền gấp đôi ≈ 72 ÷ lãi suất (%). Lãi 7,2%/năm → 10 năm gấp đôi.
Ví dụ số cụ thể theo từng mốc thời gian
Công thức: số tiền cuối = vốn × (1 + lãi suất)^số năm. Bảng dưới tính cho 100 triệu đồng, lãi 8%/năm, lãi nhập gốc hằng năm:
| Số năm | Tiền nhận được | Lãi cộng thêm |
|---|---|---|
| 5 | ~146,9 triệu | ~46,9 triệu |
| 10 | ~215,9 triệu | ~115,9 triệu |
| 20 | ~466,1 triệu | ~366,1 triệu |
| 30 | ~1.006 triệu | ~906 triệu |
Điều đáng chú ý: 10 năm đầu lãi thêm 116 triệu, nhưng 10 năm tiếp theo lãi thêm đến 250 triệu — phần lớn kết quả của lãi kép nằm ở giai đoạn sau. Đây là lý do thời gian quan trọng hơn việc cố tìm lãi suất cao hơn một chút.
Lãi kép khi bạn là người đi vay
Cùng công thức này nhưng theo chiều ngược lại: số tiền bạn nợ cũng nhân theo cấp số nếu không trả. Thẻ tín dụng tính lãi theo ngày trên dư nợ, nên khoản nợ 20 triệu bỏ mặc vài năm có thể phình lên gấp đôi. Nguyên tắc thực hành: trả hết nợ lãi cao trước khi nghĩ tới đầu tư, vì không kênh đầu tư an toàn nào thắng được lãi suất thẻ tín dụng.
Nguồn tham khảo
- Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) và hệ đo lường hợp pháp Việt Nam — bqldl.most.gov.vn
- Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) và hệ đo lường hợp pháp của Việt Nam — đối chiếu định nghĩa đơn vị trước khi dùng cho việc quan trọng.